Những command line phổ biến trong Rails

rails new

Đây là câu lệnh dùng để tạo mới ứng dụng Rails. Cú pháp:

rails new [blog_app]

 

rails server (rails s)

Câu lệnh này dùng để chạy web server của Rails. 

cd blog_app

$ rails server

Ngoài ra, bạn có thể dùng: rails s để chạy, s là viết tắt của server.


Sau khi chạy câu lệnh, nó sẽ kích hoạt Web Server của ứng dụng Rails. Log của ứng dụng khi server chạy:

=> Booting Puma

=> Rails 5.1.0 application starting in development on http://0.0.0.0:3000

=> Run `rails server -h` for more startup options

Puma starting in single mode...

* Version 3.0.2 (ruby 2.3.0-p0), codename: Plethora of Penguin Pinatas

* Min threads: 5, max threads: 5

* Environment: development

* Listening on tcp://localhost:3000

Use Ctrl-C to stop

 

rails generate (rails g)

Câu lệnh này dùng để tạo ra nhiều generator khác như : controller, model, scaffold, ...

Chạy thử câu lệnh này trong terminal:

$ rails generate

Usage: rails generate GENERATOR [args] [options]

General options:
  -h, [--help]     # Print generator's options and usage
  ...
  ...

Please choose a generator below.

Rails:
  assets
  controller
  generator
  helper
  ...
  ...

 

rails generate controller

Dùng để tạo controller cho ứng dụng. Cú pháp như sau:

rails generate controller NAME [action action] [options]

Ví dụ như bạn muốn tạo controller Welcome và 1 action index trong controller đó thì câu lệnh sẽ là:

rails generate controller Welcome index

 

rails generate model

Câu lệnh này dùng để tạo model trong Rails. Cú pháp như sau:

rails generate model NAME [field[:type][:index] field[:type][:index]] [options]

 

Ví dụ như bạn muốn tạo một model Post với 2 fields là title và body với kiểu là string, thì câu lệnh sẽ là:

rails generate model Post title:string body:string

 

rails generate scaffold

Câu lệnh này tạo ra các files của một resource ở cả 3 thành phần chính là Model, View và Controller. Resource ở đây được xem như là một object, ví dụ như Post, User, ...

Tức là có nhiều trường hợp, thay vì bạn phải dùng các câu lệnh trên để generate ra các controller, model hay view tương ứng thì scaffold giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian.

Cú pháp:

rails generate scaffold NAME [field[:type][:index] field[:type][:index]] [options]

Ví dụ:

rails generate scaffold Post title:string body:string

 

rails console (rails c)

Câu lệnh này giúp chúng ta tương tác với ứng dụng Rails thông qua command line. Truy vấn database hay chạy thử các hàm trong ứng dụng.

 

 

Kết luận

Trong bài viết này, mình đã giới thiệu qua các command line thường sử dụng trong Rails.

Muốn hiểu hơn về nó thì hãy ngồi xuống, chạy thử nó ngay lập tức và xem sự thay đổi, đó là cách học tốt nhất cho bạn 😂.

Have fun :)